1. Tuân thủ nghiêm túc QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu huỷ VLNCN và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
2. Khẩn trương tiến hành rà soát các cơ sở sản xuất, kho VLNCN, tiền chất thuốc nổ nếu chưa đúng Quy chuẩn QCVN 01:2019/BCT, chưa đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, PCCC thì phải cải tạo, sửa chữa, khắc phục và báo cáo các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kiểm tra việc thực hiện quy trình quản lý, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy VLNCN, công cụ hỗ trợ, kịp thời phát hiện các tồn tại, hạn chế để chấn chỉnh, đồng thời bổ sung, hoàn thiện các quy trình, quy định nội bộ nhằm siết chặt công tác quản lý, đặc biệt trong công tác kiểm soát chặt chẽ khối lượng vật liệu nổ lĩnh, sử dụng và tồn trả kho trong mỗi ca sản xuất, không để xảy ra thất thoát, sai phạm.
3. Rà soát, hoàn thiện phương án và tăng cường thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, đặc biệt tại các khu vực trọng điểm như: Kho chứa, nơi cất giữ bảo quản, phương tiện vận chuyển, địa điểm trung chuyển, sử dụng VLNCN và tiền chất thuốc nổ. Bố trí đầy đủ lực lượng bảo vệ cơ sở sản xuất, kho VLNCN; chế độ ra vào kho, trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật để bảo vệ: Tường rào, chòi gác, chiếu sáng, thông tin, tín hiệu và các phương tiện PCCC đảm bảo yêu cầu. Các trạm gác, chòi gác phải có cửa sổ luôn được người gác có thể quan sát các mục tiêu quanh kho khi làm nhiệm vụ. Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ người ra, vào các kho VLNCN, các vị trí cửa lò để đảm bảo ANTT, bảo vệ tài sản. Lắp đặt đầy đủ hệ thống thông tin liên lạc tại chòi bảo vệ của kho VLNCN theo quy định; khắc phục, sửa chữa kịp thời các camera bị hỏng, không để mất tín hiệu thông tin phục vụ công tác kiểm tra, giám sát. Rà soát, lắp đặt bổ sung các biển cấm, biển báo, biển nội quy tại các cổng ra, vào kho VLNCN và tại các cửa lò; thực hiện nghiêm việc kiểm tra, kiểm soát làm thủ tục đăng ký, kiểm soát người, các dụng cụ, vật dụng cấm mang vào trong kho VLNCN trước khi vào kho VLNCN, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn PCCC, mất ANTT.
4. Các Phòng, Phân xưởng thường xuyên rà soát lực lượng lao động trong đơn vị của mình có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp lĩnh vực cung ứng, bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định và đảm bảo độ tin cậy; trường hợp không đủ độ tin cậy thì kịp thời xử lý, điều chuyển sang công việc khác.
5. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, nâng cao nhận thức đến 100% CBCNV, người lao động trong đơn vị về duy trì, thực hiện nghiêm các quy định hiện hành của pháp luật, nội quy, quy định của TKV của Công ty về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ; về tính chất nguy hiểm, hậu quả pháp lý của hành vi tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép vật liệu nổ, đặc biệt là số công nhân, người lao động trực tiếp làm việc liên quan đến quản lý, vận chuyển, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ và công cụ hỗ trợ.
6. Tuyên truyền, vận động công nhân, người lao động tự nguyện giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; tích cực tham gia phát hiện, đấu tranh với hành vi vi phạm liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
7. Các đơn vị chủ động nắm tình hình, trao đổi thông tin, phối hợp đấu tranh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tàng trữ, vận chuyển, tiêu thụ vật liệu nổ trái phép. Nếu phát hiện có biểu hiện không đảm bảo an toàn, an ninh trật tự liên quan đến VLNCN tại nơi làm việc, khu vực của đơn vị phải báo cáo ngay cho lãnh đạo Công ty để Công ty phối hợp với cơ quan Công an địa phương để có phương án, biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn và an ninh trật tự.
8. Các phòng: Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tăng cường phối hợp, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện giải pháp đảm bảo tuyệt đối an toàn, an ninh trật tự trong công tác liên quan đến VLNCN, công cụ hỗ trợ./.