1. Về sản lượng than nguyên khai:
+ Trên cơ sở cân đối tối đa khả năng sản xuất của đơn vị theo phương diện kỹ thuật (không phụ thuộc vào lao động hiện có hoặc khả năng tuyển thêm);
+ Căn cứ vào sản lượng theo Quy hoạch 403 và kế hoạch 5 năm 2016 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 98/QĐ-TTg;
+ Tăng > 15% so với báo cáo của đơn vị đã gửi Tập đoàn (theo công văn 2155/TKV-KCL ngày 27/4/2018 về việc rà soát quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam về xây dựng kế hoạch kỹ thuật dài hạn 5 năm 2019 - 2023).
2. Các đề xuất với Tập đoàn để hoàn thành sản lượng năm 2019 (ví dụ: về công tác đầu tư bổ sung ngay từ năm 2018 để chuẩn bị cho năm 2019, áp dụng các công nghệ để nâng cao sản lượng các lò chợ về tốc độ đào lò, bổ sung khối lượng đào lò và đất bóc cho kế hoạch 2018 để chuẩn bị tài nguyên sẵn sàng cho 2019, công tác thuê ngoài,...).
3. Về thuyết minh, bảng biểu, bản đồ kế hoạch năm 2019:
+ 01 tập thuyết minh: giải trình tính toán cơ sở lập kế hoạch; đề xuất, kiến nghị với Tập đoàn.
+ Bảng biểu kế hoạch kỹ thuật.
+ Các bản đồ kế hoạch kỹ thuật tuân thủ theo quy định của TKV.
Thời gian để các đơn vị hoàn thành bản thuyết minh giải trình và bản đồ kế hoạch (01 bộ) về Ban KCM chậm nhất ngày 15/7/2018./.