Từ ngày 29/7 - 19/8/2019, các Ban kỹ thuật của Tập đoàn tiến hành kiểm tra chuyên đề về công tác thông gió, kiểm soát khí mỏ, vi khí hậu, môi trường lao động, điều kiện đi lại, làm việc ở những gương lò dài, gương lò chợ ngang nghiêng ở các đơn vị khai thác than hầm lò; qua kiểm tra cho thấy còn nhiều tồn tại trong công tác thông gió, kiểm soát khí mỏ tại hiện trường sản xuất như:
(i) Lưu lượng gió sạch cấp cho gương lò chưa đủ theo tính toán; ống gió còn rách nhiều; quạt cục bộ chưa lắp bộ phận giảm âm nên gây tiếng ồn lớn;
(ii) Đầu đo khí mê tan lắp đặt ở gương lò chưa được kiểm tra, bảo dưỡng, thử khí chuẩn hàng tuần và hiệu chuẩn định kỳ; khi đưa khí chuẩn vào thử, nhiều đầu đo không đảm bảo kỹ thuật;
(iii) Chưa trang bị máy đo khí đa năng cho gương trưởng/hoặc lò trưởng theo Quy định số 1643 của Tổng giám đốc;
(iv) Nhiệt độ ở một số gương lò vượt quy định cho phép, nhất là những gương lò dài, gương lò thuộc phân tầng trên khai thác theo công nghệ ngang nghiêng;
(v) Một số đường lò vệ sinh công nghiệp kém, vật tư chưa được xếp gọn, nước chảy tràn trên nền lò; chưa có giải pháp chống bụi trong quá trình đào lò, khai thác;
(vi) Một số thiết bị điện chưa đảm bảo tiêu chuẩn phòng nổ, tiếp đất chưa đảm bảo kỹ thuật, chưa thực thiện thử rò hàng ca,...
Để khắc phục những tồn tại trên nhằm cải thiện vi khí hậu, môi trường cho người lao động làm việc trong mỏ hầm lò, phòng ngừa cháy nổ khí mê tan trong quá trình đào lò, khai thác, Tổng giám đốc yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện ngay những giải pháp sau:
1. Điều chỉnh kịp thời lưu lượng gió cấp đủ cho các nhánh đường lò, các hộ tiêu thụ trong mỏ; tính toán, chọn quạt cục bộ, lựa chọn đường ống gió mềm phù hợp để cấp đủ gió sạch cho các gương, hộ tiêu thụ; riêng gương lò khấu buồng, ngang nghiêng, phá nổ phân tầng, khi tính toán thông gió phải nhân thêm với hệ số thoát khí không đều (K=1,5) theo Công văn số 429/TTĐHSX-KCM ngày 18/6/2019 của Tổng giám đốc. Thường xuyên đo kiểm tra lưu lượng gió thực tế cấp cho gương để có giải pháp điều chỉnh kịp thời trong quá trình sản xuất.
2. Lắp đủ bộ giảm âm (đầu và đuôi) cho các quạt cục bộ để giảm tiếng ồn ở khu vực đặt quạt; lắp đặt các đoạn ống gió mềm tự lựa ở những đoạn lò vòng, cua góc thay thế các cút góc bằng sắt đê giảm rò gió; trang bị ống gió có đường kính lớn (D=0,8m+1,2m) cho các quạt cục bộ một cấp, quạt cục bộ đa cấp có công suất động cơ từ 22kW trở lên.
3. Lắp đủ đầu đo khí mê tan cho các gương lò theo Quy định số 1643/QĐ-TKV ngày 05/9/2017 và Công văn số 429/TTĐHSX-KCM ngày 18/6/2019 của Tổng giám đốc. Thực hiện nghiêm túc việc bảo dưỡng, thử khí chuẩn hàng tuần và hiệu chuẩn định kỳ các đầu đo của hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động; các đầu đo phải treo đúng vị trí, đấu liên động để tự động cắt điện khi hàm lượng khí mê tan vượt ngưỡng. Thực hiện ghi chép đầy đủ các nội dung, cột mục theo 5 mẫu sổ quy định quản lý hệ thống của TKV.
4. Trang bị đủ máy đo khí đa năng cho các gương trưởng/hoặc lò trưởng theo Quy định số 1643/QĐ-TKV ngày 05/9/2017 của Tổng giám đốc; đặc biệt là các gương lò đào trong than, các gương khấu theo công nghệ: Buồng thượng, phá nổ phân tầng, ngang nghiêng để giám sát liên tục hàm lượng khí mê tan trong quá trình sản xuất; máy đo khí đa năng phải đo được 4 loại khí gồm: CO2, CO, CH4, O2; người được trang bị máy đo khí đa năng phải biết sử dụng thuần thục máy; sửa đổi, bổ sung quy định về đo khí, đo gió phù hợp với trang thiết bị và quy định quản lý của Tập đoàn.
5. Khi đã thực hiện đầy đủ các giải pháp về thông gió, lượng gió sạch cấp cho gương đủ theo tính toán mà nhiệt độ đo tại gương lò vẫn cao hơn quy định thì đơn vị phải thực hiện giải pháp làm mát không khí để làm giảm nhiệt độ ở gương lò, đảm bảo điều kiện, môi trường làm việc an toàn cho người lao động.
6. Thực hiện các giải pháp chống bụi trong quá trình đào lò, khai thác, vận chuyển than như: Làm các màn chăn bụi, khoan ép nước, nạp mìn bằng bua nước, phun sương, tưới nước để giảm nồng độ bụi ở các đường lò; vệ sinh công nghiệp sạch sẽ; xếp gọn vật tư, khai rãnh thoát nước để đường lò thông thoáng, gọn sạch.
7. Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, kiểm định các thiết bị điện; sử dụng đúng cáp có tiết diện phù hợp với thiết bị; thực hiện đúng quy định về kiểm tra, vận hành thiết bị, đảm bảo tiêu chuẩn phòng nổ, phòng ngừa điện giật.
8. Nâng cao chất lượng giám sát, kiểm tra của cấp phân xưởng, phòng ban tại hiện trường sản xuất; kịp thời phát hiện những thiếu sót trong việc thực hiện chưa đúng, chưa đầy đủ các quy định về đào lò, khai thác, thông gió, kiểm soát khí mỏ để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
9. Trung tâm An toàn Mỏ - Viện KHCN Mỏ:
(i) Chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy định bảo dưỡng, thử khí chuẩn, hiệu chuẩn các đầu đo đảm bảo kỹ thuật; ghi chép đầy đủ các nội dung, cột mục theo 5 mẫu sổ quy định quản lý hệ thống của TKV;
(ii) Thay thế, sửa chữa, kiểm định các đầu đo kịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất;
(iii) Bảo trì hệ thống giám sát khí mỏ tập trung tự động đảm bảo kỹ thuật;
(iv) Duy trì ổn định đường truyền internet của các Hệ thống giám sát khí mỏ tập trung với các đơn vị trong Tập đoàn;
(v) Bố trí người trực, theo dõi sự hoạt động của các hệ thống 24/24h;
(vi) Cập nhật và thông báo kịp thời cho các đơn vị, Tập đoàn (các ban: SXT, KCM) khi phát hiện hàm lượng khí cao đột biến để xử lý./.