Cùng chạy đua nâng cao sản lượng, phấn đấu đạt thành tích cao nhất, nhiều cá nhân đã bứt phá, vượt lên chính mình, đạt mốc son thu nhập kỷ lục mới trong tháng 9 năm 2018, đặc biệt là các thợ lò thuộc PX Đào lò 1, Đào lò 2 và Khai thác 11:
| STT |
Họ và tên |
Số thẻ |
Đơn vị |
Thu nhập (đ) |
| 1 |
Đào Văn Hùng |
12754 |
PX ĐL2 |
39 678 000 |
| 2 |
Nguyễn Văn Sơn |
8193 |
PX ĐL2 |
39 620 615 |
| 3 |
Mai Đình Khuyến |
12486 |
PX ĐL2 |
39 244 077 |
| 4 |
Nguyễn Văn Vĩnh |
9804 |
PX ĐL2 |
36 025 000 |
| 5 |
Triệu Văn Minh |
12319 |
PX ĐL2 |
34 927 154 |
| 6 |
Nguyễn Huy Dương |
11216 |
PX ĐL2 |
32 525 000 |
| 7 |
Lưu Văn Vui |
14071 |
PX ĐL2 |
32 484 885 |
| 8 |
Nguyễn Minh Ngọc |
10383 |
PX ĐL2 |
32 322 000 |
| 9 |
Tiêu Văn Hoan |
11825 |
PX ĐL2 |
32 149 000 |
| 10 |
Nguyễn Hữu Sáng |
8593 |
PX ĐL2 |
31 743 923 |
| 11 |
Trần Văn Đoàn |
9789 |
PX ĐL1 |
31 683 000 |
| 12 |
Nịnh A Sềnh |
12417 |
PX ĐL1 |
31 316 000 |
| 13 |
Trần Văn Duyệt |
7362 |
PX ĐL2 |
31 035 000 |
| 14 |
Tạ Thành Chung |
11829 |
PX ĐL2 |
30 933 000 |
| 15 |
Lê Văn Hào |
11916 |
PX KT11 |
30 672 154 |
| 16 |
Vũ Văn Đức |
11222 |
PX ĐL2 |
30 633 154 |
| 17 |
Nguyễn Thế Sơn |
10109 |
PX ĐL2 |
30 530 000 |
| 18 |
Phạm Văn Tải |
7438 |
PX ĐL2 |
28 855 000 |
| 19 |
Trần Văn Diện |
11041 |
PX ĐL2 |
28 603 154 |
| 20 |
Mai Văn Bộ |
6840 |
PX ĐL2 |
28 001 000 |
| 21 |
Đào Quang Vinh |
12309 |
PX KT6 |
27 715 000 |
| 22 |
Nguyễn Văn Đốc |
8236 |
PX ĐL2 |
27 701 000 |
| 23 |
Trần Ngọc Long |
13536 |
PX ĐL1 |
27 299 154 |
| 24 |
Vũ Văn Long |
12947 |
PX ĐL2 |
27 117 154 |
| 25 |
Đặng Văn Thụy |
11934 |
PX ĐL1 |
26 786 000 |
| 26 |
An Văn Công |
14072 |
PX ĐL2 |
26 607 654 |
| 27 |
Bùi Văn Hoan |
10493 |
PX ĐL2 |
26 542 000 |
| 28 |
Lương Văn Quân |
12610 |
PX ĐL1 |
26 475 000 |
| 29 |
Nguyễn Văn Hiếu |
13901 |
PX ĐL2 |
26 387 654 |
| 30 |
Đinh Văn Hải |
12284 |
PX ĐL2 |
26 385 115 |
| 31 |
Phan Văn Hùng |
11932 |
PX KT11 |
26 267 000 |
| 32 |
Hứa Văn Thăng |
12572 |
PX ĐL1 |
26 227 154 |
| 33 |
Đào Duy Tùng |
12799 |
PX KT11 |
25 970 000 |
| 34 |
Vũ Văn Phán |
12677 |
PX ĐL2 |
25 897 154 |
| 35 |
Lê Văn Biên |
11392 |
PX KT11 |
25 867 000 |
| 36 |
Đoàn Văn Sinh |
13505 |
PX ĐL1 |
25 851 154 |
| 37 |
Nguyễn Văn Bằng |
11936 |
PX ĐL1 |
25 752 000 |
| 38 |
Đỗ Văn Quang |
7373 |
PX ĐL2 |
25 517 692 |
| 39 |
Dương Khắc Đương |
13537 |
PX ĐL1 |
25 453 154 |
| 40 |
Nguyễn Văn Hoạt |
12166 |
PX ĐL1 |
25 415 154 |
| 41 |
Bùi Duy Hiếu |
8450 |
PX ĐL2 |
25 381 923 |
| 42 |
Lê Văn Hường |
6669 |
PX ĐL1 |
25 325 923 |
| 43 |
Phan Trọng Hợi |
12294 |
PX KT11 |
25 245 154 |
| 44 |
Vũ Văn Hòa |
13677 |
PX ĐL1 |
25 145 115 |
Nêu cao khẩu hiệu “Sản xuất phải an toàn - An toàn để sản xuất”! Ban lãnh đạo Công ty kết hợp với các Phòng ban chuyên môn chủ động bám sát tình hình sản xuất thực tế để có giải pháp kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho anh em thợ lò giữ vững nhịp độ sản xuất, bảo đảm an toàn lao động, tiếp tục tăng tốc trong Quý IV, phấn đấu hoàn thành kế hoạch SXKD của cả năm 2018. Minh chứng cho sự nỗ lực của cả một tập thể là những "con số vàng" thu nhập, những tấm gương điển hình của 14 Phân xưởng Khai thác, Đào lò trong tháng 9:
| Thu nhập Công nhân Khai thác và Đào lò cao nhất tháng 9/2018 |
| Họ và tên |
Số thẻ |
Đơn vị |
Thu nhập (đ) |
| 1. Phùng Văn Huấn |
10417 |
PX KT1 |
20 731 000 |
| 2. Trần Văn Hanh |
10511 |
PX KT2 |
21 545 000 |
| 3. Đỗ Văn Tuận |
6698 |
PX KT3 |
20 596 615 |
| 4. Bùi Văn Khắc |
7623 |
PX KT4 |
20 273 923 |
| 5. Nguyễn Văn Đông |
7888 |
PX KT5 |
17 943 000 |
| 6. Đào Quang Vinh |
12309 |
PX KT6 |
27 715 000 |
| 7. Bùi Đức Sơn |
8922 |
PX KT7 |
23 526 000 |
| 8. Đào Văn Mão |
12897 |
PX KT8 |
22 028 154 |
| 9. Nguyễn Hồng Tuyển |
14290 |
PX KT9 |
24 044 154 |
| 10. Đinh Công Hiếu |
12194 |
PX KT10 |
20 953 000 |
| 11. Lê Văn Hào |
11916 |
PX KT11 |
30 672 154 |
| 12. Nguyễn Văn Nam |
12575 |
PX KT12 |
24 751 692 |
| 13. Trần Văn Đoàn |
9789 |
PX ĐL1 |
31 683 000 |
| 14. Đào Văn Hùng |
12754 |
PX ĐL2 |
39 678 000 |
| Thu nhập bình quân CN khai thác và đào lò (22 công/tháng) ≈ 16,7 triệu đồng/tháng |
| Thu nhập Công nhân Cơ điện lò cao nhất tháng 9/2018 |
| Họ và tên |
Số thẻ |
Đơn vị |
Thu nhập (đ) |
| 1. Nguyễn Văn Khánh |
12034 |
PX KT1 |
15 035 000 |
| 2. Phạm Hữu Mạnh |
7565 |
PX KT2 |
22 042 423 |
| 3. Hà Trọng Thắng |
8627 |
PX KT3 |
19 084 308 |
| 4. Nguyễn Văn Lượng |
12041 |
PX KT4 |
15 769 308 |
| 5. Nguyễn Văn Lởi |
9857 |
PX KT5 |
14 633 423 |
| 6. Nguyễn Văn Toàn |
11053 |
PX KT6 |
20 199 000 |
| 7. Lê Văn Tuấn |
13464 |
PX KT7 |
17 999 654 |
| 8. Nguyễn Đức Thịnh |
10632 |
PX KT8 |
14 997 692 |
| 9. Phù Văn Đức |
9734 |
PX KT9 |
14 957 000 |
| 10. Trần Quang Sáng |
12784 |
PX KT10 |
15 835 308 |
| 11. Trần Văn Long |
11790 |
PX KT11 |
22 516 000 |
| 12. Lại Quang Năm |
12789 |
PX KT12 |
16 598 308 |
| 13. Lưu Văn Chuyển |
11254 |
PX ĐL1 |
16 192 000 |
| 14. Trần Văn Nguyên |
8364 |
PX ĐL2 |
20 546 038 |
| Thu nhập bình quân CN cơ điện lò (22 công/tháng) ≈ 10,1 triệu đồng/tháng |
Tiếp tục giữ vững nhịp độ sản xuất, tin tưởng Quý IV năm 2018 sẽ kết thúc thắng lợi, hoàn thành kế hoạch SXKD Tập đoàn đã giao, phấn đấu gặt hái được nhiều thành tích trong lao động sản xuất, tiếp tục khắc tên những tấm gương thu nhập cao trong bảng vàng thu nhập hàng tháng tại Công ty Than Thống Nhất - TKV./.