+ Than khai thác hầm lò: 145.026 tấn / 145.000 tấn đạt 100%.
+ Mét lò đào: 1.032 mét / 895 mét đạt 120%. Trong đó:
Mét đào lò XDCB: 75 mét / 90 mét đạt 83,33%.
Mét đào lò CBSX: 881 mét / 755 mét đạt 116,69%. Hệ số đào lò: 6,12m/1000tấn.
Mét lò công nghệ: 76 mét / 50 mét đạt 152%.
+ Mét chống xén: 400 mét / 460 mét đạt 86,96%.

Về cơ bản các chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ tháng 11/2018 đều đạt được so với kế hoạch đề ra, tuy nhiên chỉ tiêu chính như than khai thác hầm lò vẫn chưa đạt được kỳ vọng (sản lượng trung bìnhmới đạt 5.577 tấn/ngày chưa kể Công ty đã tổ chức sản xuất Ca 1 + Ca 3 ngày Chủ nhật bình thường). Mặc dù Ban Giám đốc Công ty đã quyết liệt trong chỉ huy điều hành, sự chỉ đạo sát sao của Đảng bộ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể quần chúng trong Công ty và thực hiện quyết liệt chiến dịch sản xuất 90 ngày đêm do TKV phát động, xong cũng cần nhìn vào thực tế là một số đơn vị khai thác do điều kiện địa chất, vỉa lớp thay đổi phức tạp nhiều vị trí khấu gương lò chợ của các Phân xưởng cắt đá 50% ÷ 100% như: KT2, KT3, KT4, KT8, KT9, KT10, KT11; đặc biệt có 02 phân xưởng dừng tham gia sản lượng là Phân xưởng KT9 gương lò chợ cắt nhiều đá phải tạm dừng khai thác lò chợ, một phần CNCB được điều động sang phân xưởng khác, số còn lại đi chống xén cải tạo các đường lò vận tải – thông gió và Phân xưởng KT7 vẫn đang thu rút thiết bị vật tư + đào lò tạo diện để chuẩn bị công tác chuyển diện do đó ảnh hưởng tới năng suất lao động - sản lượng khai thác của các Phân xưởng. Trong tháng 11, các Phòng chuyên môn kỹ thuật cũng thường xuyên giám sát chặt chẽ, lập các phương án nâng cao chất lượng than trong quá trình khai thác để đảm bảo nhu cầu thị trường và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể các gương lò chợ cắt đá:
| TT |
PHÂN XƯỞNG |
LÒ CHỢ |
VỊ TRÍ GƯƠNG LÒ CẮT ĐÁ |
CHIỀU DÀY CẮT ĐÁ (m) |
Ghi chú |
| 1 |
KT2 |
(-35/+18)PV5A |
chân chợ lên giá số 10 |
0,7 |
|
| Giá số 11 ÷ 37 |
1,0 ÷ 1,8 |
|
| (+0/+50)PV5A |
chân chợ lên giá số 20 |
0,8 |
|
| 2 |
KT3 |
(-35/+18)PV5A-1 |
Giá số 55 ÷ 70 |
1,1 |
|
| 3 |
KT4 |
(-10/+16)PV1A |
Giá số 45 ÷ 54 |
0,5 |
|
| 4 |
KT8 |
(-29/+18)PV6D |
Giá số 10 ÷ 40 |
0,5 ÷ 1,0 |
|
| 5 |
KT9 |
(-25/+18)PV5C |
Giá số 17 ÷ 22 |
2,2 |
100% |
| Giá số 36 ÷ 45 |
1,2 |
|
| 6 |
KT10 |
(-30/+18)PV6A |
Giá số 5 ÷ 40; 66 ÷ 75 |
1,6 |
|
| Giá số 41 ÷ 65 |
1,0 |
|
| 7 |
KT11 |
(-80/-30)L2PV6B |
Giá số 26 ÷ 46 |
1,2 ÷ 1,3 |
|
Than khai thác hầm lò: Thực hiện 145.026 tấn / kế hoạch điều hành 145.000 tấn, đạt 100%.
Mét lò đào: thực hiện 1.032 mét / kế hoạch điều hành 895 mét, đạt 120%.
Mét chống xén: thực hiện 400 mét / kế hoạch 460 mét, đạt 86,96%.
Trong tháng 11/2018: Có 16 Phân xưởng hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu hiện vật là KT3: 103,0%; KT4: 110,1%; KT5: 101,9%; KT6: 112,6%; KT11: 101,4%; KT12: 118,6%; ĐL1: 105,4%; ĐL2: 108,5%; ST: 100,2%; VTL1: 101,2%; VTL2: 101,6%; PX Cơ điện: 100%; PX Ô tô: 102,2%; TGTN: 100,7%; PX Phục vụ: 100,0%; PX Đời sống: 100,0%. Các đơn vị còn lại tuy không hoàn thành kế hoạch nhưng tỷ lệ thực hiện khá cao là: KT1: 98,3%; KT8: 95,0%; KT9: 97,6%. Đơn vị có tỷ lệ thực hiện thấp là: KT2: 91%; KT7: 94%; KT10: 83,9%.
Về công tác quản lý ngày công trong tháng 11/2018
Tháng 11/2018: Tỷ lệ lao động nghỉ vô lý do toàn Công ty là 4,3%, quản lý ngày công tốt với tỷ lệ nghỉ vô lý do thấp gồm các Phân xưởng: KT4: 1,6%; PX KT5: 1,0%; KT11: 1,4%. Tỷ lệ nghỉ vô lý do trên mức trung bình toàn Công ty gồm các Phân xưởng: KT3: 5,2%; KT8: 8,4%; KT10: 6,6%; KT12: 10,3%; ĐL2: 4,4%.
Về công tác quản lý thiết bị trong tháng 11/2018
Các phân xưởng để xảy ra 35 sự cố (trong đó có 12 sự cố về máng cào). Trong tháng 11, các phân xưởng để xảy ra cháy 06 động cơ điện các loại.
Mặc dù điều kiện sản xuất còn nhiều khó khăn, xong với sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Công ty và với tinh thần “Kỷ luật và đồng tâm” toàn thể CBCNV Công ty Than Thống Nhất – TKV sẽ lỗ lực vượt qua khó khăn để góp phần duy trì ổn định sản xuất cho tháng 12 năm 2018 đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 của Công ty Than Thống Nhất - TKV./.