1. Rà soát, ban hành các quy chế, quy định của cơ quan, đơn vị về bảo vệ bí mật nhà nước; quy định danh mục tài liệu, cập nhật kịp thời các văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước để quản lý, trao đổi thông tin và bảo mật. Mỗi đơn vị cần phân công trách nhiệm cụ thể cho một cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Rà soát, kiểm tra thông tin, tài liệu gửi/nhận trên hòm thư công vụ, hòm thư của đơn vị, cá nhân. Xóa thư trên hòm thư công vụ của cơ quan, đơn vị và hòm thư cá nhân; thực hiện thứ tự xóa như sau:
- (1) Xóa các thư đến, thư đã gửi có đóng dấu mật, hoặc các tài liệu có thông tin mật.
- (2) Xóa các thư nháp (Drafts), thư rác (Spam).
- (3) Xóa các thư trong thùng rác (Trash).
3. Chấn chỉnh, khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong các khâu, công tác dễ dẫn đến lộ, lọt bí mật nhà nước; nhất là trong soạn thảo, đánh máy, in, sao, quản lý, khai thác, trao đổi thông tin có nội dung thuộc bí mật nhà nước trên mạng và lưu trữ dữ liệu trên máy tính kết nối Internet. Thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn, phát hiện và xử lý kịp thời các lỗ hổng bảo mật hoặc nguy cơ khác đe dọa an ninh.
4. Nghiêm cấm cán bộ, công chức sử dụng máy tính nối mạng Inernet để soạn thảo văn bản, lưu trữ thông tin có nội dung bí mật của cơ quan Đảng. Không được sử dụng thiết bị kết nối không dây như D-com 3G, điện thoại di động để gắn, kết nối với các máy tính công vụ của cơ quan. Tuyệt đối không sử dụng đĩa mềm, USB để sao, lưu dữ liệu giữa máy tính trong mạng nội bộ với máy tính kết nối Internet (và ngược lại) làm gia tăng nguy cơ lây nhiễm virus dẫn đến lộ lọt thông tin, bí mật của Đảng đang được lưu giữ, xử lý trên mạng nội bộ của các cơ quan đảng và mạng diện rộng của Đảng. Các đơn vị tuân thủ nghiêm túc việc bố trí máy tính bảo mật không kết nối mạng để soạn thảo các văn bản mật theo quy định.
5. Chỉ sử dụng thư điện tử công vụ để gửi các văn bản, trao đổi công văn thông thường (không mật) trong các cơ quan nhà nước. Không được sử dụng hộp thư điện tử của các cơ quan, đơn vị và cá nhân khác vào bất kỳ mục đích nào khác. Tuyệt đối không gửi thư tới các hệ thống thư khác (ví dụ: gmail, yahoo,...). Người sử dụng hòm thư công vụ không được phép dùng thư với mật khẩu ngầm định. Mật khẩu hòm thư tối thiểu 8 ký tự, có số, có ký tự đặc biệt; thường xuyên thay đổi mật khẩu; tối thiểu 03 tháng/Iần.
6. Tăng cường kiểm tra, kiểm điểm, nhắc nhở người sử dụng nâng cao trách nhiệm quản lý, khai thác, sử dụng hòm thư công vụ bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm trao đổi, truyền đưa, lưu trữ các tài liệu mật trên môi trường mạng. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để điều tra, có chế tài xử lý đối với cán bộ công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Qua đó, tìm ra nguyên nhân lộ, lọt BMNN để có biện pháp chủ động phòng ngừa, hạn chế hậu quả xấu do lộ, lọt BMNN gây ra.
7. Nâng cao ý thức bảo vệ bí mật tài liệu, cơ sở dữ liệu của cơ quan đảng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn được giao. Tiếp tục tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật; Pháp lệnh bảo vệ BMNN năm 2000, Luật an toàn thông tin mạng 2015, Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ BMNN; Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công An; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 21/02/2012, Chỉ thị 13/2008/CT-TTg ngày 11/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tinh hình mới./.