Nâng cao hiểu biết về chính sách BHXH – Người lao động cần phải biết!

Thứ tư - 25/07/2018 09:38 41 0
Nghề mỏ, đặc biệt là thợ lò vô cùng vất vả, nặng nhọc, nhiều rủi ro nguy hiểm nhưng vượt lên tất cả họ vẫn yêu nghề, gắn bó với nghề và hòn than. Sau những ngày lao động vất vả đó thì bản thân thợ lò không tránh khỏi sự suy giảm về sức khỏe. Luật Bảo hiểm xã hội đưa ra các quy định về việc nghỉ ốm có hưởng lương, thời gian nghỉ ốm khác nhau là dựa trên loại hình công việc mà người lao động thực hiện.
Ảnh minh họa
Ảnh minh họa
      Để nâng cao hiểu biết về chính sách BHXH, về quyền lợi chính đáng của người lao động thì mỗi người lao động cần phải hiểu rõ một số quy định của Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

      Tại Điều 25-29 Luật Bảo hiểm xã hội (Luật số 58/2014/QH13); Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH có quy định:

      Chế độ ốm đau
      1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
      a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
      b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

      2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:
      a) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
      b) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (50-65%)

      3.Trợ cấp ốm đau tối đa là 75% tiền lương của người lao động đóng Bảo hiểm xã hội. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội và nghỉ việc (sau khi có văn bản xác nhận của bác sĩ) phải được chi trả bởi cơ quan Bảo hiểm xã hội. Ngoài ra họ còn được nghỉ dưỡng sức trong thời gian 5-10 ngày và trợ cấp ốm đau trong thời gian này là 30% mức tiền lương cơ bản. Trợ cấp ốm đau hàng ngày được tính bằng cách chia chế độ ốm đau hàng tháng cho 24 ngày.

      4. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau:
      a, Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
      b, Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản a Điều này.
 
Luat BHXH 2
Ảnh minh họa

      Chế độ thai sản
      1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản: Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
      - Lao động nữ mang thai;
      - Lao động nữ sinh con;
      - Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
      - Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
      - Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
      - Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

      2. Người lao động quy định phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

      3. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:
      Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

      4. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết hoặc phá thai bệnh lý:
      Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
      - 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
      - 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
      - 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
      - 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

      5. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:
      a, Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
      b, Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
      - 05 ngày làm việc;
      - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
      - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
      - Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
      c, Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.
      d, Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

      6. Mức hưởng chế độ thai sản:
      a, Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:
      - Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;
      - Mức hưởng một ngày được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
      - Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng chia cho 30 ngày.
      b, Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

      7. Lao động nữ đi làm trước khi hết hạn nghỉ sinh con
      a, Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con khi có đủ các điều kiện sau đây:
      - Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
      - Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
      b, Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày nghỉ sinh con

      8. Dưỡng sức, hục hồi sức khỏe sau thai sản:
     a, Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản , trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.
      Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
      b, Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản a Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:
      - Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
      - Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
      - Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.
      c, Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

      Thiết nghĩ nâng cao hiểu biết về chính sách BHXH là việc làm cần thiết, đảm bảo quyền lợi cho chính người lao động, giúp người lao động yên tâm công tác; góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp./.

Lương Huyền (tổng hợp)

Nguồn tin: thuvienphapluat.vn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

VĂN BẢN

CHỈ ĐẠO - ĐIỀU HÀNH

105/2018/NĐ-CP

Điều lệ tổ chức và hoạt động của TKV

lượt xem: 14 | lượt tải:9

4892-KHLT/GĐ-CĐ-VTNC

KHLT Nghỉ hưu trước tuổi do đổi mới cơ cấu lao động đợt II năm 2018

lượt xem: 16 | lượt tải:12

2136/TKV-TCNS

TKV triển khai Thỏa ước Lao động tập thể và Nội quy Lao động năm 2018

lượt xem: 254 | lượt tải:143

2012/KHLT/GĐ-CĐ-VTNC

KHLT Nghỉ hưu trước tuổi do đổi mới cơ cấu lao động năm 2018

lượt xem: 124 | lượt tải:59

922/VTNC-KCM

Chỉ thị Chấn chỉnh KTAT trong quá trình lập và thi công hộ chiếu KNM trong hầm lò

lượt xem: 421 | lượt tải:75

491/QĐ-VTNC

Quy định Thể thức, kỹ thuật trình bày, mẫu văn bản của Công ty

lượt xem: 572 | lượt tải:131
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập111
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm107
  • Hôm nay16,227
  • Tháng hiện tại209,580
  • Tổng lượt truy cập6,471,310
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây