Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây

Nghị quyết số 19-NQ/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn TKV về tập trung lãnh đạo đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa vào sản xuất và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả SXKD giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Thứ bảy - 04/03/2017 05:29

LTS: Ngày 02/3/2017, đồng chí Lê Minh Chuẩn - Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV Tập đoàn đã ký ban hành Nghị quyết số 19-NQ/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn về tập trung lãnh đạo đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa vào sản xuất và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Tạp chí Than - Khoáng sản Việt Nam xin đăng toàn văn Nghị quyết như sau:

I. THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN

      Trong những năm qua công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN vào sản xuất, đặc biệt là việc ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa (CGH, TĐH, THH) vào sản xuất kinh doanh và quản lý, điều hành tại Tập đoàn luôn được quan tâm, chú trọng. TKV đã từng bước đổi mới, hoàn thiện các dây chuyền công nghệ sản xuất, hoàn thiện mô hình quản lý, điều hành trong Tập đoàn, góp phần vào sự phát triển bền vững của Tập đoàn.

      Thực trạng công tác CGH, TĐH, THH từ khi thành lập TKV đến nay được đánh giá khái quát như sau:

1. Công tác Cơ giới hóa:

- Trong lĩnh vực sản xuất than, khoáng sản: Đã áp dụng các hệ thống khai thác, công nghệ tiên tiến với các thiết bị máy móc hiện đại vào sản xuất, thay thế và giảm dần sức lao động của con người:

Khai thác lộ thiên: Đã áp dụng hệ thống khai thác lớp xiên, lớp đứng với các máy xúc thủy lực gầu ngược là những loại máy xúc bốc có tính năng kỹ thuật và sơ đồ công nghệ xúc vượt trội so với máy xúc chạy điện; các loại ô tô có tải trọng lớn (đến 100 tấn), đặc biệt loại ô tô khung mềm có khả năng leo dốc cao và làm việc tốt trong điều kiện địa hình chật hẹp và đường sá lầy lội. Nhờ sử dụng các thiết bị đồng bộ nói trên đã giải quyết thành công nhiều vấn đề công nghệ khai thác lộ thiên và tăng tốc độ xuống sâu lên 15-20m/năm.

+ Khai thác hầm lò: Đã áp dụng các hệ thống khai thác công nghệ tiên tiến, với việc sử dụng vì chống thủy lực đơn, giá chống thuỷ lực di động, dàn chống tự hành, dàn mềm,… thay thế cho vì chống gỗ, áp dụng chống lò bằng vì neo đã chiếm khoảng 2% mét lò đào mới. Năm 2003, bắt đầu áp dụng CGH đồng bộ đào lò than sử dụng các loại máy đào lò AM-45 ÷ 50Z; năm 2005, bắt đầu áp dụng CGH đồng bộ khai thác than tại mỏ Khe Chàm (lò chợ công suất 400 ngàn tấn/năm), năm 2008 tại Vàng Danh, năm 2010 tại Nam Mẫu; năm 2015 đưa vào vận hành các lò chợ CGH đồng bộ công suất đến 600 ngàn tấn/năm tại Hà Lầm, Dương Huy, Khe Chàm và năm 2016 đưa vào áp dụng CGH đồng bộ công suất lớn đến 1.200 ngàn tấn/năm tại Hà Lầm. Đến năm 2016 đã CGH đồng bộ đạt 6,6% tỷ lệ khai thác than hầm lò. Công tác xúc bốc, vận tải đã được CGH với nhiều loại máy xúc đá, than; tời trục, băng tải, monoray, tầu điện,...  

+ Sàng tuyển, chế biến: Đã đầu tư đổi mới, bổ sung dây chuyền công nghệ cho các nhà máy tuyển hiện có và đầu tư xây dựng mới các nhà máy tuyển than, khoáng sản, luyện kim với công nghệ hiện đại, phù hợp có mức độ CGH cao, đồng bộ với các tổ hợp khai khoáng, thân thiện môi trường.

- Trong lĩnh vực sản xuất điện: Các nhà máy điện đã được đầu tư ngay từ đầu bằng công nghệ tiên tiến, CGH tại tất cả các khâu sản xuất. Hiện tại, TKV đang vận hành 06 nhà máy nhiệt điện và 01 nhà máy thủy điện, hiệu suất các nhà máy điện đạt khoảng 38%.

- Trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp - hóa chất: Đã CGH và bán CGH tại tất cả các khâu sản xuất. Ngoài việc sản xuất thuốc nổ công nghiệp tại nhà máy và vận chuyển đến khai trường, hiện nay thuốc nổ ANFO và một số loại nhũ tương rời đã được sản xuất trên xe chuyên dùng tại khai trường mỏ và được nạp trực tiếp xuống lỗ khoan thông qua hệ thống ống dẫn do các đơn vị thuộc Tổng Công ty Hóa chất mỏ thực hiện đảm bảo thuận tiện và an toàn cao hơn cho công tác vận chuyển, nổ mìn.

2. Công tác Tự động hóa:

- Lĩnh vực sản xuất than, khoáng sản: Đã áp dụng các hệ thống như: Hệ thống giám sát khí mỏ tự động; một số hệ thống định vị nhân sự, giám sát người ra vào lò; thông tin liên lạc; tự động hóa điều khiển băng tải, hầm bơm, quản lý điện năng,… và bán tự động hóa một số công đoạn tại các nhà máy tuyển, luyện kim. Nhìn chung, các hệ thống đã và đang hoạt động tốt, góp phần nâng cao năng suất lao động, mức độ an toàn.

- Trong lĩnh vực sản xuất điện: Các nhà máy điện được trang bị hệ thống đo lường điều khiển tự động và bán tự động, trên cơ sở hệ thống điều khiển DCS và PLC... Tuy nhiên, do thiết bị xuống cấp nên nhiều thao tác tại một số nhà máy hiện nay phải điều khiển từ xa hoặc phải thao tác trực tiếp bằng tay.

- Trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp - hóa chất: Đã áp dụng tự động hóa vào các dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc nổ, hoá chất tại các nhà máy.

3. Công tác Tin học hóa:

      Đã sử dụng mạng liên kết cục bộ và quốc tế đảm bảo phục vụ sản xuất và quản lý, điều hành; đã ứng dụng các phần mềm chuyên dụng, tích hợp đa chức năng (MsAccess, CAD, Surpac, phần mềm kế toán, thống kê…) và phần mềm xử lý văn bản nội; tổ chức họp truyền hình trực tuyến.

4. Đánh giá chung, hạn chế và nguyên nhân:

      Nhìn chung hoạt động ứng dụng CGH, TĐH, THH vào sản xuất kể từ khi thành lập TKV đến nay đã góp phần nâng cao năng suất lao động từ 1,5 - 3 lần, giảm số công nhân trực tiếp trong các dây chuyền sản xuất từ 1,5 - 2 lần, nâng cao mức độ an toàn và cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

      Tuy nhiên, công tác CGH, TĐH, THH vẫn còn bộc lộ một số hạn chế đó là: (i) Chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất; tỷ lệ áp dụng CGH, TĐH còn thấp; (ii) Chưa đồng bộ hóa các công nghệ, thiết bị trong toàn Tập đoàn, một số dàn chống, thiết bị đưa vào sử dụng chưa phù hợp với điều kiện địa chất (công tác thăm dò trước khi áp dụng CGH chưa đạt yêu cầu) nên hiệu quả sử dụng chưa cao. (iii) Ứng dụng tin học hóa trong quản trị doanh nghiệp và các khâu trong sản xuất kinh doanh chưa đồng bộ, chưa tương xứng với tầm quản lý điều hành của TKV, chưa đạt hiệu quả theo yêu cầu đề ra.

      Những hạn chế nêu trên có nguyên nhân khách quan do khai thác mỏ ngày càng xuống sâu, đặc biệt là điều kiện địa chất phức tạp dẫn tới khó khăn trong áp dụng CGH, TĐH, THH; tuy nhiên cũng có nguyên nhân chủ quan do một số cấp ủy đảng chưa quan tâm coi trọng và đầu tư tích cực nguồn lực cho hoạt động CGH, TĐH, THH.

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT

      Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế;

      Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị khóa XI về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

      Hướng dẫn số 131-HD/BTGTW ngày 05/9/2014 của Ban Tuyên giáo Trung ương triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị;

      Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

       Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 4 (khóa XII) về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế cũng chỉ rõ việc: “Ưu tiên phát triển và chuyển giao khoa học - công nghệ hiện đại, coi đây là yếu tố trọng yếu nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển và chuyển giao khoa học - công nghệ. Thực hiện cơ chế đối ứng hợp tác công - tư để doanh nghiệp khai thác có hiệu quả các dự án đổi mới công nghệ, sáng tạo, nghiên cứu và phát triển”;

      Chỉ thị số 02-CT/ĐUK ngày 30/5/2016 của Ban Thường vụ Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương về tiếp tục chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới; Các nghị quyết, văn bản chỉ đạo của Trung ương, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Bộ Công Thương;

      Để tiếp tục cụ thể hóa nội dung Chương trình hành động số 08-CTr/ĐU ngày 08/8/2016 của Đảng ủy Tập đoàn về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tập đoàn lần thứ II, nhiệm kỳ 2015 - 2020, căn cứ tình hình thực tế của TKV trong giai đoạn hiện nay, Đảng ủy Tập đoàn xây dựng Nghị quyết về tập trung lãnh đạo đẩy mạnh ứng dụng CGH, TĐH, THH vào sản xuất và quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

III. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CGH, TĐH, THH

1. Mục tiêu chung của Tập đoàn đến 2020

      Xây dựng Tập đoàn TKV phát triển bền vững, giữ vững vai trò Tập đoàn kinh tế mạnh của đất nước, là một trong ba trụ cột đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

      Các sản phẩm chủ yếu thực hiện trong năm 2017 - 2020 là: (i) Sản lượng than thương phẩm 153,3 triệu tấn; than nhập khẩu cung cấp cho thị trường trong nước 42 ÷ 50 triệu tấn. (ii) Khoáng sản: Tinh quặng đồng 295,5 ngàn tấn; đồng tấm 78 ngàn tấn; quặng sắt 8,8 triệu tấn; Alumin 4,6 triệu tấn. (iii) Sản xuất điện: 37.750 triệu kWh. (iv) Vật liệu nổ công nghiệp: Sản xuất 261 ngàn tấn, cung ứng 422 ngàn tấn. (v) Tổng doanh thu đạt 474 ngàn tỷ đồng, tăng trưởng doanh thu bình quân 5 - 7%/năm, nộp NSNN đạt 56,6 ngàn tỷ đồng.

2. Mục tiêu phát triển CGH, TĐH, THH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tại Tập đoàn TKV

a. Mục tiêu chung:

      Phát triển CGH, TĐH, THH phải được quan tâm coi trọng, là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác lãnh đạo của các cấp ủy đảng trong Tập đoàn. Phát triển CGH, TĐH, THH nằm trong chương trình phát triển KH&CN phù hợp với xu hướng chung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang bùng nổ trên toàn Thế giới; đẩy mạnh ứng dụng CGH, TĐH, THH vào sản xuất, quản lý, điều hành tại Tập đoàn nhằm nâng cao năng suất lao động, an toàn, giảm giá thành, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh chung và sự phát triển bền vững của TKV.

b. Mục tiêu đối với từng lĩnh vực công tác cụ thể:

- Công tác Cơ giới hóa: (i) Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện và lựa chọn công nghệ phù hợp để triển khai rộng rãi CGH đồng bộ hoặc bán CGH hợp lý trong tất cả các lĩnh vực khai thác than, khoáng sản, sản xuất điện, hóa chất mỏ, cơ khí chế tạo. Đến năm 2020 sản lượng khai thác than hầm lò bằng CGH đồng bộ chiếm khoảng 20 ÷ 25% sản lượng khai thác than hầm lò, khối lượng mét lò chống neo đạt trên 10% tổng khối lượng mét lò đào mới. Đối với hai thác lộ thiên than và khoáng sản nghiên cứu lựa chọn hệ thống khai thác tiên tiến, hiệu quả. Đầu tư đồng bộ các thiết bị khoan, xúc, bốc, vận chuyển phù hợp với hệ thống khai thác được lựa chọn. (ii) Nâng cao năng lực các đơn vị cơ khí chế tạo máy tại TKV để chế tạo mới các phụ tùng thiết bị, nội địa hóa một phần thiết bị nhập khẩu, trong đó chú trọng các vật tư, thiết bị phục vụ sửa chữa, thay thế các thiết bị lò chợ CGH nhằm chủ động về vật tư, thiết bị, giảm chi phí đầu tư, mục tiêu nội địa hóa đạt 50%. (iii) Triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài “Phát triển áp dụng cơ giới hóa đào lò và khai thác tại các mỏ hầm lò vùng than Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015, lộ trình đến năm 2020” vào thực tế; năm 2020 kết thúc nghiên cứu và lựa chọn đầu tư CGH đồng bộ trong đào lò đá. (iv) Phấn đấu đến năm 2030, ứng dụng CGH đồng bộ và bán CGH cơ bản các công đoạn sản xuất chính tại Tập đoàn.

- Tự động hóa: (i) Tiếp tục nghiên cứu cơ bản, hoàn thiện giải pháp TĐH hệ thống cung cấp điện, vận tải băng tải, thông gió mỏ, bơm nước, quan trắc môi trường,... để có thể đưa vào áp dụng rộng rãi từ năm 2020. (ii) Đến năm 2020, hoàn thành nghiên cứu, lắp đặt hệ thống điều độ sản xuất tập trung tại Trung tâm ĐHSX tại Quảng Ninh và Trụ sở điều hành Tập đoàn TKV tại Hà Nội; nghiên cứu áp dụng công nghệ siêu tới hạn (SC) và trên siêu tới hạn (USC) trong xây dựng các nhà máy nhiệt điện mới để nâng hiệu suất các nhà máy đạt 42 ÷ 47%. (iii) Phấn đấu đến năm 2030, TĐH tối đa trong dây chuyền sản xuất than, khoáng sản, sàng tuyển, luyện kim, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp.

- Tin học hóa: (i) Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng mạng viễn thông công nghiệp, hạ tầng công nghệ thông tin tích hợp, kết nối toàn Tập đoàn tại Trung tâm ĐHSX tại Quảng Ninh và Trụ sở điều hành Tập đoàn TKV tại Hà Nội để theo dõi, quản lý, giám sát trực tiếp các lĩnh vực: ATVSLĐ, môi trường, sản xuất kinh doanh. Phấn đấu đến năm 2030, Trung tâm ĐHSX tại Quảng Ninh trở thành Trung tâm xử lý dữ liệu, điều khiển sản xuất tự động hóa đồng bộ, hiện đại. Tăng cường quản lý và chia sẻ thông tin với mức độ bảo mật cao; tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu phát triển và ứng dụng các phần mềm chuyên dụng tích hợp đa chức năng vào các công đoạn sản xuất và quản lý điều hành. (ii) Năm 2017, nghiên cứu việc mở rộng phần mềm xử lý văn bản đang áp dụng tại Cơ quan Tập đoàn theo ngạch dọc xuống các phòng ban tại tất cả công ty con, đơn vị trực thuộc; áp dụng thử nghiệm phầm mềm giám sát hệ thống lưu chuyển dòng than. (iii) Đến năm 2020, mở rộng việc tin học hóa và phấn đấu đến năm 2030 công tác tin học hóa được ứng dụng phổ biến trong quá trình sản xuất, điều hành của Tập đoàn.

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác KH&CN trong đó trọng tâm là CGH, TĐH, THH.

- Xác định việc phát huy và phát triển CGH, TĐH, THH là một nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy, cơ quan quản lý - điều hành và các tổ chức trong hệ thống chính trị trong toàn Tập đoàn; việc ứng dụng và phát triển CGH, TĐH, THH là nội dung kế hoạch, chiến lược phát triển của Tập đoàn và các đơn vị, doanh nghiệp.

- Tăng cường công tác tuyên truyền về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của KH&CN và CGH, TĐH, THH đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Tập đoàn các công ty TKV trong quá trình hội nhập và phát triển.

- Tăng cường sự phối hợp của chuyên môn với các đoàn thể quần chúng trong hệ thống chính trị toàn Tập đoàn trong triển khai thực hiện công tác CGH, TĐH, THH, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm cần quán triệt, triển khai và tham gia của mọi cán bộ, đảng viên và người lao động trong TKV.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện, có cơ chế động viên khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đồng thời kiểm điểm nghiêm khắc các tập thể và cá nhân thực hiện không tốt việc thực hiện công tác CGH, TĐH, THH.  

2. Chú trọng nâng cao tiềm lực CGH, TĐH, THH của Tập đoàn; tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CGH, TĐH, THH trong các đơn vị của Tập đoàn. Tổ chức lực lượng cán bộ làm công tác CGH, TĐH, THH đủ sức nghiên cứu và giải quyết những nhiệm vụ KH&CN của Tập đoàn và Nhà nước.

- Tăng cường tuyển dụng lao động có trình độ cao; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác nghiên cứu KH&CN đáp ứng yêu cầu về phát triển CGH, TĐH, THH tại Tập đoàn.

- Có chính sách đãi ngộ, thu hút các nhà khoa học tham gia đóng góp những công trình nghiên cứu KH&CN tại Tập đoàn.

- Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để các đơn vị cơ khí chủ động nâng cao năng lực chế tạo các phụ tùng, thiết bị, vật tư phục vụ cho công tác sửa chữa, thay thế các thiết bị lò chợ CGH, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức lại mạng lưới KH&CN từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên một cách khoa học  để triển khai đồng bộ  các công tác KH&CN của Tập đoàn.

3. Đổi mới cơ chế quản lý CGH, TĐH, THH trong Tập đoàn, phù hợp với chủ trương chính sách phát triển KH&CN của Nhà nước đáp ứng yêu cầu thực tế của ngành; ứng dụng rộng rãi các thành tựu CGH, TĐH, THH vào sản xuất kinh doanh và quản lý, điều hành tại Tập đoàn.

- Các Ban chuyên môn của TKV chủ động phối hợp với các đơn vị trong quá trình quản lý, điều hành để lựa chọn, ứng dụng các giải pháp CGH, TĐH, THH tiên tiến, phù hợp điều kiện sản xuất kinh doanh của TKV.

- Các đơn vị làm công tác nghiên cứu KH&CN, Tư vấn thiết kế cần có cơ chế đẩy mạnh nghiên cứu, hợp tác quốc tế, nâng cao chất lượng,... nhằm tăng cường ứng dụng CGH, TĐH, THH vào công tác tư vấn, thiết kế các dự án đầu tư mới.

- Các đơn vị sản xuất xây dựng nghị quyết chuyên đề về công tác CGH, TĐH, THH gắn với chiến lược phát triển đơn vị trong ngắn hạn và dài hạn,  thường xuyên rà soát, phối hợp với các đơn vị tư vấn đánh giá lại các công nghệ, thiết bị mới đã và đang áp dụng để tiếp tục đề xuất đổi mới, cải tiến phù hợp với điều kiện sản xuất của đơn vị mình quản lý nhằm tăng năng suất, hạ giá thành và đảm bảo an toàn.

- Ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ cơ khí trong ngành với chất lượng và giá cả cạnh tranh, phù hợp với các quy định của nhà nước.

4. Căn cứ vào mục tiêu phát triển CGH, TĐH, THH hàng năm, kế hoạch dài hạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển CGH, TĐH, THH tại Tập đoàn lồng ghép, gắn với các chương trình KH&CN trọng điểm cấp Bộ, cấp Nhà nước.

5. Trong năm 2017 cần tổ chức rà soát, đánh giá lại toàn bộ các hệ thống, công nghệ, thiết bị, phần mềm đã đầu tư để có chỉ đạo thống nhất chung trong toàn TKV nhằm mục tiêu đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại, dễ tích hợp và giảm chi phí trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp thiết bị.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Ban Thường vụ Đảng ủy Tập đoàn và các tổ chức Đảng cấp trên cơ sở trong Tập đoàn tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.

- Hội đồng thành viên chỉ đạo, Tổng giám đốc Tập đoàn căn cứ chức năng nhiệm vụ, cụ thể hóa bằng các mục tiêu, giải pháp và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

- Các cấp ủy đảng cơ sở tăng cường sự lãnh đạo; viên chức được giao quản lý vốn tại các doanh nghiệp (Chủ tịch HĐTV/HĐQT, Tổng giám đốc/Giám đốc, KSV) chỉ đạo các công ty con, đơn vị trực thuộc Tập đoàn căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Các Ban xây dựng Đảng phối hợp với các Ban chuyên môn Tập đoàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết. Văn phòng Đảng uỷ Tập đoàn chủ trì phối hợp với các Ban chuyên môn Tập đoàn tổng hợp báo cáo định kỳ với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành./.

Nguồn tin: Đảng ủy TKV


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

 Ẩn/Hiện ý kiến

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Kỷ luật - Đồng tâm
E-Office
Than Thống Nhất' Mail
VINACOMIN
TTN
chỉ thị
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  •   Đang truy cập 57
  •   Máy chủ tìm kiếm 2
  •   Khách viếng thăm 55
 
  •   Hôm nay 2,852
  •   Tháng hiện tại 87,741
  •   Tổng lượt truy cập 2,503,383
CongBao
VbquyphamTU
VBTinh
HCC
VbChiDao
Người tốt việc tốt
Tổng hợp kết quả SXKD
Tuần 3 Tháng 3/2017
 
      Với tinh thần chủ động, ý chí quyết tâm cao, đảm bảo công tác an toàn, thực hiện tốt kỹ thuật cơ bản. CNCB Công ty than Thống Nhất – TKV đã thực hiện kết quả SXKD tuần 3 tháng 3/2017 với các chỉ tiêu chính như sau:
 
- Than sản xuất: 132.161 tấn/KH 210.000 tấn đạt 62,9%
- Đào lò:
+) Đào lò CBSX: 365,80m/KH 690m đạt 51,71%
+) Đào lò XDCB: 53,4m/KH 100m đạt 53,4%
- Chống xén: 382m/KH 560m đạt 68,21%.
- Tiêu thụ: 114.336,50tấn/KH 207.500 tấn đạt 55,10%
- Doanh thu: 107.002,05tr. đồng /KH 194.021,50tr. đồng đạt 55,15%.
 
      Với các chỉ tiêu chính như than sản xuất, chống xén, tiêu thụ và doanh thu Công ty đều thực hiện đạt kế hoạch theo thời gian.

Những việc còn tồn tại:
- Phân xưởng KT12 sau khi để xảy ra vụ TNLĐ đã không tổ chức khắc phục, giải quyết điều kiện an toàn còn để nguy cơ tái diễn TNLĐ.
- Phòng KCM, AT-BHLĐ sau tai nạn đã kiểm tra và có các giải pháp cụ thể để khắc phục nhưng thiếu kiểm tra đôn đốc, giám sát đơn vị thực hiện.
      
Những việc cần làm trong thời gian tới:
 
- Yêu cầu các đơn vị rút kinh nghiệm từ các vụ TNLĐ và có biện pháp ngăn ngừa nguy cơ TNLĐ, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động đảm bảo an toàn.
- Đề nghị các đơn vị hoàn thiện phương án và các công trình phòng chống mưa bão.
- Phân xưởng Cơ điện bố trí đủ người để hướng dẫn cho công nhân tự lấy, trả và nạp đèn lò.
- Giao Phòng KCM, AT-BHLĐ điều tra, xử lý việc thực hiện lệnh sản xuất của Quẩn đốc PX KT12, có hình thức xử lý báo cáo Giám đốc
Với tinh thần quyết tâm cao, chúng ta tin tưởng CNCB trong Công ty luôn đoàn kết, đồng tâm hợp lực phấn đấu hoàn thành sớm kế hoạch SXKD tháng 3 và quý I năm 2017./.